Thể Chất Bảo – Nước uống từ thảo mộc thiên nhiên

THỂ CHẤT BẢO

THỨC UỐNG HOÀN TOÀN TỪ THẢO MỘC THIÊN NHIÊN

slide-image05

 

Thể chất là chỉ chất lượng cơ thể con người , đó là những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái, chức năng của cơ thể được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền , sau khi chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau hình thành khả năng thích ứng với môi trường sống. Cho đến nay, các thuyết thể chất học của nước ngoài đều không thể trực tiếp hướng dẫn về thực tế lâm sàng và phục hồi sức khỏe, duy nhất chỉ có đông y thể chất học có mối liên quan chặt chẽ đến việc điều trị phục hồi sức khỏe .
Đông y xác nhận, lấy thể chất của người làm đối tượng nghiên cứu, từ trạng thái thể chất với đặc điểm của các loại thể chất khác nhau, nắm bắt được toàn bộ các yếu tố quan trọng của sức khỏe và căn bệnh, từ đó đặt ra các quy luật điều trị , lựa chọn các phương pháp phòng chống , trị liệu thích hợp đối với từng cá nhân.
Sự tương ứng giữa đông y thể chất học và rủi ro sức khỏe vĩ mô đã tạo ra một định mức tiêu chuẩn hóa , dựa trên tiêu chuẩn này có thể sử dụng đông y thể chất lý luận học với phương pháp đông y điều tiết để tiến hành triển khai mục tiêu “không bệnh phòng bệnh , có bệnh chữa bệnh”.

 

Thể Chất Bảo là đồ uống dùng hoàn toàn thảo mộc thiên nhiên, dựa theo y học cổ truyền Trung Quốc kết hợp với các phương pháp hồi phục sức khỏe truyền thống, đúc kết, sàng lọc và sử dụng những vị thuốc đông y có lợi nhất cho cơ thể, cũng như sự phục hồi sức khỏe của con người. Áp dụng công nghệ chế biến vỏ hộp tiên tiến, hiện đại đảm bảo được chất lượng của Thể Chất Bảo luôn được gìn giữ ở trong điều kiện tốt nhất. Với phương châm “Khỏe mạnh lên một chút, sảng
khoái thêm một chút và sống lâu thêm một chút” hãy để Thể Chất Bảo là người bạn đồng hành cùng bạn trong cuộc đời.

 

Đặc điểm 9 loại thể chất:

THECHATBAO-600

Ôn Hòa ( Loại A ): 

  • Đặc điểm tổng thể : máu hòa hợp lưu thông , trạng thái tốt, mặt mũi hồng hào, tinh thần sảng khoái, thể hình cường tráng. Biểu hiện thường thấy ở sắc mặt , da dẻ hồng hào ,ánh mắt sáng trong , không dễ mệt mỏi, dễ ngủ, lưỡi đỏ nhạt, tâm lý thoải mái và vui vẻ. Khả năng thích ứng với môi trường sống cao.
  • Đối với người thể chất ôn hòa, âm dương hòa hợp, trạng thái tốt, tinh thần sảng khoái, chỉ cần tiếp tục bảo dưỡng thân thể ở trong trạng thái cân bằng, nên dùng loại bổ huyết, dưỡng khí, cân bằng âm dương trong cơ thể, để cơ thể luôn ở trong trạng thái tốt nhất.
  • Thành phần : Hoài sơn, Hoàng tinh, Cẩu kỳ tử, Trần bì, Can khương

Hen Suyễn( Loại B ):

  • Đặc điểm tổng thể: nguyên khí không đủ, dễ mệt mỏi, cảm thấy hụt hơi, dễ toát mồ hôi, cơ thể rệu rã. Biểu hiện thường thấy giọng yếu, nói ngắt quãng, tinh thần không ổn định, lưỡi đỏ nhạt, mạch yếu. Tâm lý thích sống nội tâm, không thích mạo hiểm. Dễ ốm, dễ cảm lạnh, sau khi bị bệnh phục hồi chậm, khả năng thích ứng môi trường sống thấp, không chịu được hàn phong.
  • Đối với người hen suyễn thiếu hụt nguyên khí, dễ mệt mỏi, thiếu hơi, nên dùng loại điều hòa khí tiết trong người.
  • Thành phần : Hoài sơn, Hoàng tinh, Nhục quế, Táo tàu

Suy Dương ( Loại C ):

  • Đặc điểm tổng thể: dương khí không đủ, hay sợ lạnh, chủ yếu eo lưng, đầu gối mỏi đau, chân tay lạnh, sắc mặt tối xạm, tinh thần mệt mỏi, lưỡi nhợt, rêu trắng, mạch trầm không có lực. Tính cách trầm lặng, chịu được nóng không chịu được lạnh, dễ cảm lạnh , toát mồ hôi.
  • Đối với người suy dương thiếu hụt dương khí, hay sợ hàn khí, tay chân lạnh cóng nên dùng loại bổ thận, điều tiết khí dương trong người.
  • Thành phần : Nhục quế, Can khương, Táo tàu, Cam thảo

Suy Âm ( Loại D ):

  • Đặc điểm tổng thể : khí dương thừa, khí âm thiếu, miệng nóng, lưỡi khô, họng và thanh quản sưng, thân thể gầy gộc, tính cách nóng nảy, thích chạy nhảy, hiếu động, thích đồ uống lạnh .Khi phát bệnh thân thể mệt mỏi, tinh thần không ốn định , chịu được lạnh không chịu được nóng, dễ cảm nắng .
  • Đối với người thiếu hụt khí âm, miệng nóng, lưỡi khô, họng và thanh quản sưng, nên dùng loại điều tiết khí âm trong người
  • Thành phần: Ô mai, Bách hợp, Ngọc trúc, Sa nhân

Đờm Ẩm( Loại E ):

  • Đặc điểm tổng thể: thể hình mập mạp, bụng to nhiều mỡ, toát nhiều mồ hôi, tức ngực, đờm nhiều, da mặt nhiều dầu, thích đồ ăn béo, nhiều đường, thích đồ ngọt. Tính cách ôn hòa, nhẫn nhịn tốt. Dễ mắc bệnh tiểu đường, trúng gió, đau ngực và nhiều bệnh khác. Khó thích ứng được mùa mưa hoặc môi trường ẩm ướt.
  • Đối với người có đờm ẩm, thể hình mập mạp, bụng to nhiều mỡ, toát nhiều mồ hôi, tức ngực, đờm nhiều, da mặt nhiều dầu nên dùng loại tan đờm , điều tiết dịch thải trong người.
  • Thành phần: Quyết minh tử, Quýt hồng, Hà diệp, Sơn trà

Nóng Trong Người ( Loại F ):

  • Đặc điểm tổng thể : da khô và nóng, miệng đắng háo khát, tiểu tiện ít và nóng, nước tiểu vàng, đại tiện bí táo, dễ toát mồ hôi, môi đỏ căng mọng và khô, có nhiều mụn nhọt và rôm xảy, hay buồn bực, khó chịu trong người, dễ dẫn đến sốt cao, chảy máu cam, rối loạn thành mạch.
  • Đối với người có thể chất nóng da khô và nóng, miệng đắng háo khát nên dùng sản phẩm điều tiết, giải nhiệt trong người.
  • Thành phần : Hoắc hương, Kim ngân hoa, Xích tiểu đậu, Mã xỉ hiện

Xuất Huyết ( Loại G ):

  • Đặc điểm tổng thể : máu tuần hoàn không lưu thông gây lên vùng thâm tím dưới da, màu da sẫm xám, dễ xuất hiện các vết bầm, môi tím nhạt,xuất hiện rõ mạch máu tím dưới lưỡi, dễ buồn bực, dễ mắc các bệnh về máu.
  • Đối với người máu tuần hoàn không lưu thông nên dùng loại điều tiết lưu thông mạch máu , tan hòa các vết bầm tím , loại trừ các tạp chất trong máu.
  • Thành phần: Cát căn, Đào nhân, Sơn trà, Côn bố

Trầm Cảm ( Loại H ):

  • Đặc điểm tổng thể: không chú ý đến diện mạo, áo quần lôi thôi, vệ sinh thân thể kém, cử chỉ chậm chạp hoặc nóng nảy, giọng nói trầm buồn, đơn điệu, âu lo thường xuyên cùng với sự sợ hãi lan rộng không rõ nguyên do, kém ăn, mất cảm giác ngon miệng, mất ngủ, tăng hay giảm cân nặng bất thường, thường có cảm giác đau nhức nhiều vùng ở cơ thể, điển hình là cảm giác tức ngực, hay mặc cảm, dễ bị sốc, không thích ứng thời tiết âm u mưa gió.
  • Đối với người trầm cảm âu lo thường xuyên cùng với sự sợ hãi lan rộng không rõ nguyên do, hay tức ngực nên dùng loại dưỡng thần, điều tiết khí ngực, giảm u sầu.
  • Thành phần: Bách hợp, Tô diệp, Phật thủ, Bạc hà

Dị ứng ( Loại I ):

  • Đặc điểm tổng thể: chủ yếu do di truyền, giới tính, chủng tộc, và độ tuổi, trong đó yếu tố di truyền được xem là nguyên nhân chú yếu gây nên dị ứng. Thực tế, dị ứng là một trong bốn hình thức của chứng quá mẫn cảm và được gọi là quá mẫn loại I (xảy ra tức thì). Nó kích hoạt quá mức các tế bào bạch cầu mast và một loại kháng thể được gọi là IgE, dẫn đến một phản ứng viêm nặng thông thường bao gồm chàm, phát ban, sốt, lên cơn hen suyễn, ngộ độc thức ăn,dị ứng xi măng và phản ứng với nọc độc của côn trùng. Nhiều chất gây dị ứng là các hạt trong không khí như bụi hoặc phấn hoa.,dẫn đến các triệu chứng hen, do thu hẹp đường hô hấp (co thắt phế quản), phổi bị tiết dịch nhầy, khó thở, ho và thở khò khè.
    Ngoài những chất gây dị ứng trong không khí, nguyên nhân gây phản ứng dị ứng có thể do một số loại thực phẩm, các triệu chứng của dị ứng thực phẩm (ngộ độc thực phẩm) bao gồm đau bụng, đầy hơi, nôn mửa, tiêu chảy, da phát ban, ngứa và sưng.
  • Đối với người dễ mẫn cảm, dị ứng nên dùng loại dưỡng khí, hòa huyết , điều tiết sức đề kháng của cơ thể.
  • Thành phần: Ô mai, Bách hợp, Xô diệp, Táo tàu

 

 

Leave a Reply