W3/330 Thiết bị kiểm tra khả năng thẩm thấu hơi nước qua màng bao bì

Mục đích: Dùng kiể tra độ thẩm thấu (thấm) hơi nước của vật liệu bảo quản như màng nhựa, màng bao bì, màng cán mỏng,..

Trái với kim loại và thủy tinh, không có một loại màng chất dẻo nào hoàn toàn kín, mà ở một mức độ nào đó nó lại để không khí, hơi nước hoặc các chất mùi xuyên qua. Hiện tượng khuyếch tán, hay thẩm thấu của không khí, hơi nước, chất mùi qua màng chất dẻo là do cấu trúc mạng tinh thể sắp xếp trong các polyme quyết định.

w3-330

Quá trình thấm có thể diễn ra:

  • Qua kẻ hở, lỗ nhỏ, vết xướt trên bề mặt vật liệu.
  • Hoà tan (phân tán) vào bề mặt vật liệu bao gói bên ngoài – Thẩm thấu – Bay hơi ở bề mặt bên
    trong.

Các quá trình trên phụ thuộc vào:

  • Tính thống nhất của bao bì (nắp, mối ghép, dán)
  • Tính thấm (độ thấm) của vật liệu làm bao bì.
  • Bản chất loại khí thấm qua bao bì.

Quá trình thấm được giải thích dựa trên nguyên tắc của hiện tượng khuyếch tán hay tuân thủ định luật Fick: Trong một đơn vị thời gian số lượng vật chất thấm qua một đơn vị diện tích tỷ lệ thuận với gradien nồng độ (biến thiên nồng độ) và được biểu diễn bằng phương trình :

 

Tham-pic

* Đo độ thấm:
    Có 2 cách đo với nguyên tắc cơ bản sau:

  • Đo bằng độ tăng áp suất: Trong phương pháp này một màng phân chia giữa 2 bên áp suất cao và áp suất thấp của dụng cụ đo. Lúc đầu cả 2 phía là chân không. Ở thời điểm bắt đầu đo, một áp suất pH không đổi của khí thử được đưa đến bên áp suất cao và áp suất thấp pL của mặt kia được đo như là hám số của thời gian. Nếu việc đo liên tục khi pH lớn hơn pL, thì hằng số thấm khí P có thể tính từ độ dốc của đường biến đổi áp suất theo thời gian.
    Thực nghiệm cho kết quả :
    P = pL. VL. 273. X / ( t. 760. T. A )
    Trong đó :
    VL : Thể tích buồng áp suất thấp
    t : Thời gian đo
    T : Nhiệt độ tuyệt đối môi trường đo.
    A : Diện tích bề mặt
    X : Bề dày tấm vật liệu thử
  • Đo bằng phương pháp trọng lượng: Hằng số thấm hơi nước thường được đo bằng phương pháp trọng lượng. Một chất hút ẩm giữ áp suất hơi nước thấp được đậy kín trong một ly nhôm bằng màng muốn đo. Ly được đặt trong một buồng kín có nhiệt độ không đổi và độ ẩm không đổi. Hằng số thấm khí được xác định do tốc độ gia tăng trọng lượng do nước bị hấp thụ trong chất hút ẩm. Các chất hút ẩm có thể dùng Canxi sunphat, magiêpeclorat hoặc Canxiclorua.
    Đối với bất kỳ khí cho trước những vật liệu khác nhau có hằng số thấm khí rất khác nhau. Ví dụ saran thấm khí oxy ít hơn 100.000 lần so với cao su silicôn. Ở cùng một vật liệu bao bì, thường CO2 thấm nhanh hơn O2 từ 4 đến 6 lần và O2 nhanh hơn N2 từ 4 đến 6 lần (hệ số khuyếch tán của CO2 cao nhất vì độ hoà tan của nó trong các polime lớn hơn nhiều so với các khí khác).

W3/330 Thiết bị kiểm tra khả năng thẩm thấu hơi nước qua màng bao bì (Labthink – China)

labthinklogo

Thông số kỹ thuật

Specifications: Film Test Package Test (customization available)
Test Range: 0.001~40 g/m2·24h (standard)
0.01~1000 g/m2·24h (optional)
0.0001~0.2 g/pkg·d
Number of Specimens: 1~3 with independent test results
Resolution: 0.001 g/m2·24h 0.00001 g/pkg·d
Temperature Range: 15°C~55°C (standard)
Temperature Accuracy: ±0.1°C (standard)
Humidity Range: 0%RH, 35%RH~90%RH, 100%RH
Humidity Accuracy: ±1%RH
Specimen Thickness: ≤3 mm /
Test Area: 50 cm2 /
Specimen Size: 108 mm x 108 mm
One package with temperature control device: specimen should be smaller than Ф180 mm and lower than 380 mm
Three packages with temperature control device: specimens should be smaller than Ф100 mm, and lower than 380 mm
No size limitation for tests without temperature control device
Carried Gas: 99.999% high purity nitrogen(outside of supply scope)
Carrier Gas Flow: 100 mL/min
Carrier Gas Pressure: ≥ 0.28 MPa
Port Size: 1/8 inch copper tubing
Instrument Dimension: 690 mm (L) x 350 mm (W) x 360 mm (H)
Power Supply: AC (85~264)V (47~63)Hz
Net Weight: 70 kg

Leave a Reply